tác hợp

Học thuật
Thân thiện
tác hợp

Trời tác hợp cho họ gặp nhau trong một buổi chiều mùa thu.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Giúp cho kết hợp, tạo điều kiện cho sự kết hợp: Hành động giúp đỡ, tạo cơ hội hoặc thúc đẩy để hai người (thường nam nữ) gặp gỡ nên duyên vợ chồng. Từ này mang sắc thái cổ, thường dùng trong văn chương hoặc nói về duyên phận do trời định.
    • Làm mối, làm mai: Hành động của một người đứng ra giới thiệu, dàn xếp để một đôi trai gái có thể kết hôn.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Ông Tơ Nguyệt đã tác hợp cho đôi trẻ. (Ông Tơ Nguyệt đã se duyên cho đôi trẻ.)
    • Nhờ có người mai mối tác hợp, họ mới nên vợ nên chồng. (Nhờ có người làm mai se duyên, họ mới nên vợ nên chồng.)
    • Duyên trời tác hợp, họ gặp nhau trong một hoàn cảnh rất tình cờ. (Duyên trời se xe, họ gặp nhau trong một hoàn cảnh rất tình cờ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ơn tác hợp": Ơn se duyên, ơn làm mối.

    • Họ luôn nhớ ơn người đã công tác hợp. (Họ luôn nhớ ơn người đã công se duyên.)
  • "Thiên tác chi hợp": (Thành ngữ gốc Hán) Ý nói trời xui khiến cho hợp nhau, duyên trời se kết. Đây xuất xứ của từ "tác hợp".

    • Mối lương duyên của họ quả là "thiên tác chi hợp". (Mối lương duyên của họ quả là do trời se kết.)
Biến thể từ gần giống
  • Kết hợp (động từ): Ghép lại với nhau thành một thể thống nhất. (Nghĩa rộng hiện đại hơn, không chỉ dành cho hôn nhân).
  • Se duyên (động từ): (Từ cổ, văn chương) Chỉ việc tạo nên mối lương duyên cho đôi lứa. Gần nghĩa nhất với "tác hợp".
  • Làm mối (động từ): Hành động cụ thể của một người đứng ra giới thiệu để hai người kết hôn.
Từ đồng nghĩa
  • Se duyên: Tạo nên duyên phận cho đôi lứa.
  • Làm mai: Đứng ra giới thiệu, dàn xếp chuyện hôn nhân.
  • Giang : (Từ cổ) Chỉ việc bắc nhịp cầu cho đôi trai gái.
Từ trái nghĩa
  • Phân ly: Chia lìa, chia rẽ.
    • Số phận tác hợp rồi lại phân ly. (Số phận se duyên rồi lại chia lìa.)
  • Ngăn cản: Cản trở, không cho kết hợp.
Thành ngữ liên quan
  • Ông Tơ Nguyệt tác hợp: Chỉ việc se duyên của đôi lứa (theo quan niệm dân gian, ông Tơ Nguyệt những vị thần se duyên tơ hồng).
    • Mối duyên này chắc ông Tơ Nguyệt tác hợp. (Mối duyên này chắc ông Tơ Nguyệt se duyên.)
tác hợp

Trời tác hợp cho họ gặp nhau trong một buổi chiều mùa thu.

  1. Do chữ Kinh thi: Thiên tác chỉ hợp, ý nói duyên trời xui khiến cho Kim Trọng, Thuý Kiều gặp gỡ kết hợp với nhau